Biến tần Coreken H130 Series 0.75–2.2kW 220V

Call for Price

Biến tần Coreken H130: nguồn vào 1 pha 220V, đầu ra 3 pha 220V, công suất 0,75-2,2 kW, điều khiển V/F. Liên hệ An Sơn để chọn theo dòng động cơ và xác nhận tồn kho.

SKU: COREKEN-H130-SERIES Danh mục: Thương hiệu:

Mô tả

Biến tần Coreken H130 là dòng biến tần nhỏ gọn dành cho nguồn điện 1 pha 220V và động cơ 3 pha 220V, công suất từ 0,75 kW đến 2,2 kW. Đây là lựa chọn thực tế khi xưởng chỉ có điện 1 pha nhưng cần chạy động cơ 3 pha cho máy bơm, quạt nhỏ, băng tải, máy đóng gói, máy dệt hoặc máy chế biến.

Điểm cần hiểu đúng: H130 điều khiển theo phương thức V/F. Tài liệu hướng dẫn H130 xác nhận tham số F0-00 chỉ có lựa chọn V/F; vì vậy An Sơn không giới thiệu H130 là biến tần vector. Nếu ứng dụng cần mô-men tốt hơn ở tốc độ thấp, dò thông số động cơ hoặc điều khiển SFVC, nên xem Coreken H230 hoặc Coreken H330.

Biến tần Coreken H130 phù hợp khi nào?

  • Nguồn cấp tại công trình là 1 pha 220V.
  • Động cơ có thể đấu tam giác 220V và công suất không quá 2,2 kW.
  • Ứng dụng cần thay đổi tốc độ, khởi động êm hoặc giảm dòng khởi động.
  • Tải thuộc nhóm máy đơn giản, quạt, bơm nhỏ, băng tải nhẹ, máy đóng gói hoặc máy dệt.
  • Không yêu cầu điều khiển vector vòng hở ở tốc độ thấp.

Lưu ý quan trọng: không phải động cơ 3 pha nào cũng dùng được với nguồn ra 3 pha 220V. Trước khi chọn biến tần, hãy kiểm tra tem động cơ. Tem nên có thông số 220/380V hoặc 230/400V để có thể đấu tam giác ở điện áp 220V. Nếu tem chỉ ghi 380/660V, cần trao đổi kỹ thuật trước khi đặt hàng.

Ba model Coreken H130 trong tài liệu kỹ thuật

ModelCông suấtDung lượngDòng vàoDòng raKích thước H x W x D
H130-2S0.75G0,75 kW1,5 kVA8,2 A4,0 A155 x 75 x 128,5 mm
H130-2S1.5G1,5 kW3,0 kVA14,0 A7,0 A155 x 75 x 128,5 mm
H130-2S2.2G2,2 kW4,0 kVA23,0 A9,6 A155 x 75 x 128,5 mm

Các giá trị trên lấy theo tài liệu kỹ thuật Coreken do An Sơn lưu trữ. Khi chọn model, nên so sánh dòng định mức trên tem động cơ với dòng ra của biến tần, không chỉ nhìn công suất kW. Động cơ tải nặng, máy có quán tính lớn hoặc thường xuyên tăng giảm tốc có thể cần chọn dư công suất.

Cách đọc mã H130-2S2.2G

  • H130: tên dòng sản phẩm.
  • 2: cấp điện áp 200-240V.
  • S: nguồn vào một pha.
  • 2.2: công suất động cơ phù hợp 2,2 kW.
  • G: loại dùng cho tải thông dụng/tải mô-men không đổi theo cách ký hiệu của dòng sản phẩm.

Tính năng được xác nhận trong tài liệu H130

  • Điều khiển tốc độ theo V/F.
  • Tần số tối đa có thể cài đặt đến 500 Hz; giá trị mặc định 50 Hz.
  • Nhận lệnh chạy từ bàn phím, công tắc ngoài hoặc truyền thông.
  • Nguồn đặt tần số từ bàn phím, chiết áp, ngõ AI1, xung, đa chức năng, PLC đơn giản, PID hoặc truyền thông.
  • Hỗ trợ chạy thuận, chạy nghịch, JOG, nhiều cấp tốc độ, tăng tốc và giảm tốc có thể cài đặt.
  • Có ngõ ra relay TA/TC và cổng truyền thông theo tài liệu tài liệu kỹ thuật.
  • Các nhóm bảo vệ và mã lỗi gồm quá dòng, quá áp, thấp áp, quá tải, mất pha đầu ra, quá nhiệt và chạm vỏ.

Ứng dụng nên và không nên dùng H130

H130 hợp với bơm nước nhỏ, quạt thông gió, băng tải nhẹ, máy đóng gói, máy dệt, máy thực phẩm, máy chế biến gỗ quy mô nhỏ và các máy cần điều chỉnh tốc độ cơ bản. Với máy nâng hạ, máy ép, máy nghiền nặng, tải cần mô-men lớn ở tốc độ thấp hoặc hệ thống cần nhiều ngõ vào/ra hơn, H230 hoặc H330 thường phù hợp hơn.

Thông số cần gửi để An Sơn chọn đúng model

  1. Ảnh rõ tem động cơ.
  2. Nguồn điện đang có: 1 pha 220V hay 3 pha 380V.
  3. Loại máy và tính chất tải: bơm, quạt, băng tải, máy trộn, máy nén hoặc tải khác.
  4. Cách vận hành: chạy bàn phím, công tắc ngoài, chiết áp, PLC hay truyền thông.
  5. Thời gian tăng tốc, giảm tốc và tần suất đóng chạy trong ngày.
  6. Số lượng, địa điểm giao hàng và yêu cầu lắp đặt.

Gợi ý cài đặt ban đầu

Tham sốÝ nghĩaGợi ý kiểm tra
FP-01Khôi phục mặc địnhChỉ reset khi đã lưu các cài đặt cần thiết.
F0-00Phương thức điều khiểnH130 dùng V/F.
F0-01Nguồn lệnh chạyChọn bàn phím, terminal hoặc truyền thông.
F0-02Nguồn đặt tần sốChọn đúng bàn phím, chiết áp, AI1, PID hoặc truyền thông.
F0-17 / F0-18Thời gian tăng / giảm tốcKhông đặt quá ngắn nếu tải có quán tính lớn.
F2-02 đến F2-06Thông số động cơNhập đúng công suất, điện áp, dòng, tần số và tốc độ trên tem.

Việc cài đặt cần thực hiện khi đã xác định đúng sơ đồ đấu dây và thông số động cơ. Không đóng contactor ở đầu ra khi biến tần đang chạy. Nên bố trí CB bảo vệ đầu vào, nối đất đúng kỹ thuật và chọn dây theo dòng làm việc thực tế.

Câu hỏi thường gặp về biến tần Coreken H130

Biến tần Coreken H130 dùng cho nguồn điện nào?

Biến tần Coreken H130 nhận nguồn 1 pha 220V và cấp đầu ra 3 pha 220V. Chỉ dùng với động cơ có thể đấu đúng điện áp 220V theo tem máy.

Chọn biến tần Coreken H130 chỉ theo công suất có đủ không?

Chưa đủ. Khi chọn biến tần Coreken H130, cần đối chiếu thêm dòng định mức, đặc tính tải, thời gian tăng giảm tốc và điều kiện môi trường.

Biến tần Coreken H130 có điều khiển vector không?

Không quảng cáo tính năng vector cho dòng này. Theo tài liệu hiện có, biến tần Coreken H130 sử dụng điều khiển V/F; nếu cần SFVC, nên xem H230 hoặc H330.

Tài liệu và hỗ trợ từ An Sơn

Cần báo giá biến tần Coreken H130? Gửi ảnh tem động cơ và thông tin máy qua Zalo An Sơn – 0913 782 179. An Sơn sẽ kiểm tra điện áp, dòng tải, cách điều khiển và xác nhận tồn kho trước khi chào hàng. Thời hạn bảo hành và thời gian giao hàng được xác nhận theo từng đơn tại thời điểm đặt.