CVV và CXV khác nhau chủ yếu ở vật liệu cách điện: CVV dùng PVC, còn CXV dùng XLPE. Khác biệt này ảnh hưởng đến khả năng làm việc của cáp, điều kiện lắp đặt, cách chọn tiết diện và giá. Vì vậy không nên tự đổi CVV sang CXV hoặc ngược lại chỉ vì thấy quy cách lõi giống nhau.
Nếu đang chuẩn bị BOQ, hãy gửi bản vẽ hoặc danh mục, số lượng và địa điểm giao qua Zalo 0913 782 179 hoặc trang Gửi BOQ/RFQ. Tôi sẽ hỗ trợ kiểm tra cách ghi quy cách, đối chiếu tài liệu kỹ thuật và tìm nguồn trước khi báo giá.
CVV và CXV khác nhau: khái niệm cần biết
CVV là cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC và vỏ PVC. CXV là cáp điện lực ruột đồng, cách điện XLPE và vỏ PVC. Chữ khác nhau nằm ở vật liệu cách điện: V biểu thị PVC, X biểu thị XLPE.
Cả hai đều có nhiều cấu trúc như 1 lõi, 2 lõi, 3 lõi, 4 lõi hoặc 3+1; vì vậy chỉ nhìn số lõi và tiết diện chưa đủ để xác định đúng mã hàng. BOQ cần ghi đủ loại cáp, cấu trúc lõi, tiết diện, cấp điện áp, thương hiệu và số mét. Chú ý: CVV và CXV khác nhau
Bảng so sánh CVV và CXV khác nhau
| Tiêu chí | CVV | CXV |
|---|---|---|
| Ruột dẫn | Đồng | Đồng |
| Vật liệu cách điện | PVC | XLPE |
| Vỏ bảo vệ | PVC | PVC |
| Cách ghi cơ bản | Cu/PVC/PVC | Cu/XLPE/PVC |
| Khả năng chịu nhiệt của cách điện | Thấp hơn XLPE trong điều kiện làm việc thông thường | Cao hơn PVC trong điều kiện làm việc thông thường |
| Khả năng mang tải | Phải tra bảng theo điều kiện lắp đặt cụ thể | Cùng tiết diện thường có lợi thế hơn, nhưng vẫn phải tra bảng thiết kế |
| Giá | Thường thấp hơn khi so cùng cấu trúc | Thường cao hơn do vật liệu cách điện và đặc tính kỹ thuật |
| Thay thế trong BOQ | Không tự ý thay bằng CXV | Không tự ý thay CVV nếu chưa được duyệt |
Bảng trên giúp nhận biết nhanh, không thay thế việc tính toán theo dòng tải, độ sụt áp, phương pháp lắp đặt, nhiệt độ môi trường, số mạch đi chung và tiêu chuẩn của dự án.
CVV và CXV khác nhau về vật liệu cách điện
PVC và XLPE đều là vật liệu cách điện phổ biến nhưng có đặc tính khác nhau. XLPE có cấu trúc liên kết chéo, phù hợp với yêu cầu làm việc ở nhiệt độ cao hơn. PVC được sử dụng rộng rãi, dễ nhận biết và thường có lợi thế về chi phí.
Điểm quan trọng với người mua không phải là “loại nào tốt hơn tuyệt đối”, mà là loại nào đúng với thiết kế và điều kiện vận hành. Một mã CXV đắt hơn không tự động trở thành lựa chọn tối ưu nếu hồ sơ kỹ thuật yêu cầu CVV; ngược lại, dùng CVV để giảm giá khi thiết kế yêu cầu CXV có thể làm sai hồ sơ và thay đổi khả năng tải của tuyến cáp.
CVV và CXV khác nhau về chịu tải thế nào?
Khả năng mang dòng của cáp không được quyết định chỉ bởi tên CVV hay CXV. Cần xét đồng thời tiết diện ruột dẫn, số lõi mang tải, cách lắp trên máng hay trong ống, chôn trực tiếp hay đi trong không khí, nhiệt độ môi trường, số tuyến đi gần nhau và giới hạn độ sụt áp.
Trong cùng một điều kiện tham chiếu, cách điện XLPE thường cho phép nhiệt độ làm việc cao hơn PVC. Tuy nhiên, khi chọn cáp cho BOQ phải dùng bảng dòng điện cho phép và hệ số hiệu chỉnh của tài liệu thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật áp dụng; không dùng một con số tải chung cho mọi công trình.
CVV và CXV khác nhau: BOQ nên chọn loại nào?
| Tình huống | Cách quyết định |
|---|---|
| Hồ sơ thiết kế đã ghi rõ CVV hoặc CXV | Giữ đúng chủng loại; chỉ đề xuất thay thế khi được tư vấn thiết kế/chủ đầu tư chấp thuận. |
| Danh mục chỉ ghi “cáp đồng 4x…” | Yêu cầu làm rõ vật liệu cách điện, cấp điện áp và điều kiện lắp đặt trước khi báo giá. |
| Cần tối ưu chi phí | So tổng chi phí trên phương án kỹ thuật đã được duyệt, không chỉ so giá mỗi mét. |
| Cần thay hàng gấp | Kiểm tra mã tương đương, thông số, chứng từ và xin duyệt thay thế trước khi đặt. |
| Tuyến cáp có yêu cầu đặc biệt | Kiểm tra thêm chống cháy, ít khói, không halogen, giáp bảo vệ hoặc chống nhiễu; CVV/CXV chưa mô tả đủ. |
CVV và CXV khác nhau khi ghi trong BOQ
Một dòng BOQ có thể chuẩn hóa theo cấu trúc: thương hiệu – loại cáp – số lõi và tiết diện – cấp điện áp – số mét – yêu cầu chứng từ.
- CADIVI – CVV 4×35 mm² – 0,6/1kV – 500 m.
- CADIVI – CXV 4×35 mm² – 0,6/1kV – 500 m.
- CADIVI – CXV 3×70+1×50 mm² – 0,6/1kV – 300 m.
Với cấu trúc 3+1, phải ghi đủ tiết diện lõi trung tính. Nếu cáp đi ngầm hoặc trong môi trường có nguy cơ va đập, cần xác nhận có yêu cầu giáp bảo vệ hay không; không dùng chữ “cáp ngầm” thay cho ký hiệu kỹ thuật đầy đủ.
5 lỗi thường gặp khi so sánh CVV và CXV
- Cho rằng CXV luôn thay được CVV vì cùng số lõi và tiết diện.
- So giá hai mã nhưng một bên đã gồm VAT hoặc vận chuyển, bên còn lại chưa gồm.
- Bỏ qua cấp điện áp và chiều dài đóng gói.
- Dùng bảng chịu tải không đúng phương pháp lắp đặt.
- Đổi chủng loại sau báo giá nhưng không cập nhật mã, chứng từ và tiến độ.
Thông tin cần gửi khi so sánh CVV và CXV khác nhau
- File BOQ Excel/PDF hoặc ảnh danh mục rõ nét.
- Bản vẽ, thuyết minh kỹ thuật hoặc tài liệu kỹ thuật được phê duyệt.
- Thương hiệu, loại cáp, số lõi, tiết diện và cấp điện áp.
- Số mét từng mã, địa điểm và ngày cần giao.
- Yêu cầu VAT, CO/CQ, kiểm định, ru-lô và hồ sơ dự án.
- Điều kiện thanh toán dự kiến.
Xem thêm cáp CV là gì và cách phân biệt CV, CVV, CXV, bảng giá cáp CVV CADIVI 2026, bảng giá cáp CXV CADIVI 2026, bảng giá cáp điện CADIVI 2026 và nguồn bảng giá chính thức CADIVI.
Nhận tư vấn CVV hay CXV theo BOQ
Bộ phận kỹ thuật và báo giá An Sơn là đơn vị thương mại độc lập, không phải nhà sản xuất CADIVI. Tôi hỗ trợ nhà thầu điện, công ty M&E và nhà máy chuẩn hóa BOQ, kiểm tra mã, tìm nguồn và báo giá theo điều kiện giao thực tế; không tập trung bán lẻ từng mét cáp.
Gửi BOQ qua Zalo 0913 782 179 · Xem hướng dẫn gửi BOQ/RFQ
Cập nhật ngày 24/07/2026. Thông số lựa chọn cuối cùng phải theo hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng và phê duyệt của dự án.
5 bình luận về “CVV và CXV khác nhau thế nào? BOQ nên chọn loại nào?”
Bình luận đã đóng.