Bảng giá cáp CVV CADIVI 2026 theo số lõi và tiết diện

Bảng giá cáp CVV CADIVI 2026 cần được tra đúng theo số lõi, tiết diện và cấp điện áp. Hai cách ghi gần giống nhau có thể là hai mã hàng và hai mức giá khác nhau. Bài viết này giúp nhà thầu điện, công ty M&E và bộ phận mua hàng chuẩn hóa quy cách trước khi gửi BOQ.

bảng giá cáp CVV CADIVI 2026

Cần giá mua thực tế? Gửi mã cáp, số mét và địa điểm giao qua Zalo 0913 782 179 hoặc Gửi BOQ/RFQ. Tôi sẽ kiểm tra đúng mã, tồn kho, chiều dài đóng gói và chi phí giao trước khi báo giá.

Bảng giá cáp CVV CADIVI 2026 chính thức

CADIVI đang công bố Bảng giá sản phẩm tháng 04/2026, đăng ngày 06/04/2026. Tài liệu chính thức có thể xem tại trang bảng giá CADIVI. Bảng giá hãng dùng để tra cứu và lập dự toán; giá giao dịch cuối cùng còn phụ thuộc số lượng, thời điểm chốt, nguồn tồn, vận chuyển, VAT và điều kiện thanh toán.

Vì giá và chính sách thương mại có thể thay đổi, bảng giá cáp CVV CADIVI 2026 không nên được hiểu là giá chốt cho mọi đơn hàng. Cách an toàn là xác định đúng dòng CVV trong bảng chính thức, sau đó xác nhận giá mua theo BOQ tại ngày đặt hàng.

Cáp CVV là gì?

CVV là cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC và vỏ PVC. Khi lập BOQ không nên chỉ ghi “cáp CVV” vì chưa đủ để xác định hàng. Tối thiểu phải có:

  • Số lõi hoặc cấu trúc lõi.
  • Tiết diện danh nghĩa, đơn vị mm².
  • Cấp điện áp theo thiết kế.
  • Số lượng tính theo mét.
  • Yêu cầu màu lõi, chiều dài đóng gói, CO/CQ nếu có.

Bảng tra CVV theo số lõi và tiết diện

NhómCách ghi thường gặpVí dụ quy cáchĐiểm phải kiểm tra khi báo giá
CVV 1 lõiCVV 1xS1×10; 1×16; 1×25; 1×35; 1×50; 1×70; 1×95; 1×120; 1×150; 1×185; 1×240 mm²Màu vỏ/lõi, số tuyến cáp đi song song và chiều dài từng tuyến.
CVV 2 lõiCVV 2xS2×1.5; 2×2.5; 2×4; 2×6; 2×10; 2×16; 2×25; 2×35 mm²Tiết diện hai lõi bằng nhau; kiểm tra ứng dụng và cấp điện áp.
CVV 3 lõiCVV 3xS3×1.5; 3×2.5; 3×4; 3×6; 3×10; 3×16; 3×25; 3×35; 3×50 mm²Có cần lõi trung tính hoặc tiếp địa riêng hay không.
CVV 4 lõi bằng nhauCVV 4xS4×4; 4×6; 4×10; 4×16; 4×25; 4×35; 4×50; 4×70; 4×95; 4×120 mm²Phân biệt với loại 3 lõi pha cộng 1 lõi trung tính giảm tiết diện.
CVV 3+1CVV 3xS+1xS03×35+1×25; 3×50+1×35; 3×70+1×50; 3×95+1×70; 3×120+1×70 mm²Không được rút gọn thành “CVV 4 lõi”; phải ghi đủ tiết diện lõi trung tính.

S là tiết diện lõi chính; S0 là tiết diện lõi trung tính hoặc lõi phụ theo thiết kế. Dải ví dụ trên dùng để hướng dẫn cách đọc BOQ, không thay thế danh mục mã hàng hiện hành của CADIVI.

Cách tra bảng giá cáp CVV CADIVI 2026 theo BOQ

  1. Chuẩn hóa tên hàng: ghi CADIVI – CVV – số lõi/cấu trúc lõi – tiết diện – cấp điện áp.
  2. Đối chiếu bảng giá chính thức: tìm đúng dòng CVV, không lấy nhầm CV, CXV hoặc cáp có giáp.
  3. Xác định số mét thực mua: tách theo từng tuyến và dự phòng thi công nếu thiết kế yêu cầu.
  4. Kiểm tra chiều dài đóng gói: cuộn hoặc ru-lô phải phù hợp thi công, hạn chế mối nối và cáp dư.
  5. Xác nhận giá thực tế: kiểm tra nguồn tồn, thời gian giao, vận chuyển, VAT, chứng từ và thanh toán.

Những lỗi làm báo giá CVV sai

BOQ ghiVấn đềCách sửa
“Cáp CVV 4×50”Thiếu cấp điện áp và số mét.Bổ sung đầy đủ theo thiết kế và khối lượng.
“CVV 3×70+1”Chưa có tiết diện lõi thứ tư.Ghi rõ 1xS0 mm².
“Cáp đồng 4 lõi”Chưa xác định PVC hay XLPE.Kiểm tra là CVV hay CXV.
“Cáp ngầm CVV”Chưa xác định có giáp bảo vệ hay không.Đối chiếu bản vẽ, điều kiện lắp đặt và ký hiệu đầy đủ.
Lấy giá/mét rồi nhân tổngChưa tính vận chuyển, bốc dỡ, ru-lô và chia đợt giao.Tính tổng chi phí giao đến công trình.

Vì sao giá CVV thay đổi theo số lõi và tiết diện?

Giá cáp không tăng tuyến tính chỉ theo tiết diện. Khi số lõi hoặc kết cấu thay đổi, lượng đồng, vật liệu cách điện, vỏ bảo vệ, đường kính ngoài, khối lượng và cách đóng gói đều thay đổi. Một đơn hàng cáp lớn còn chịu ảnh hưởng bởi giá đồng, lượng tồn ở từng nguồn và chi phí vận chuyển.

Vì vậy, khi dùng bảng giá cáp CVV CADIVI 2026 để so sánh hai báo giá, phải đặt chúng trên cùng một cơ sở: cùng hãng, cùng mã, cùng cấp điện áp, cùng số mét, cùng VAT, cùng địa điểm giao và cùng yêu cầu chứng từ.

Thông tin cần gửi sau khi tra bảng giá cáp CVV CADIVI 2026

  • File BOQ Excel/PDF hoặc ảnh chụp danh mục.
  • Mã CVV đầy đủ, số lõi và tiết diện.
  • Số mét của từng quy cách.
  • Địa điểm, thời điểm và số đợt giao.
  • VAT, CO/CQ, kiểm định hoặc hồ sơ dự án.
  • Điều kiện thanh toán dự kiến.

Xem thêm cách phân biệt cáp CV, CVV và CXV, bảng giá cáp điện CADIVI 2026, bảng giá cáp CXV CADIVI 2026, trang cáp điện CADIVIdịch vụ cung ứng cáp điện theo BOQ.

Câu hỏi thường gặp về bảng giá cáp CVV CADIVI 2026

Bảng giá niêm yết có phải giá mua thực tế không?

Không. Bảng giá cáp CVV CADIVI 2026 là căn cứ tra cứu và dự toán. Giá mua phải xác nhận lại theo đúng mã, số mét, nguồn tồn, nơi giao, VAT và điều kiện thanh toán.

CVV 4 lõi và CVV 3+1 có cùng giá không?

Không nên dùng chung một mức giá. CVV 4 lõi bằng nhau và CVV 3+1 có cấu trúc, lượng vật liệu và mã hàng khác nhau; BOQ cần ghi đủ tiết diện từng lõi để tra đúng.

Gửi ảnh BOQ có nhận báo giá được không?

Có, nếu ảnh rõ mã hàng, quy cách và số lượng. Với danh mục dài, tệp Excel hoặc PDF giúp kiểm tra nhanh và giảm nguy cơ bỏ sót hơn.

Nhận giá CVV CADIVI theo đúng quy cách

Bộ phận báo giá An Sơn là đơn vị thương mại độc lập, không phải nhà sản xuất CADIVI. Tôi hỗ trợ nhà thầu điện, công ty M&E và nhà máy kiểm tra mã, tìm nguồn và báo giá theo BOQ; không tập trung bán lẻ từng mét cáp.

Gửi BOQ qua Zalo 0913 782 179 · Xem hướng dẫn gửi BOQ/RFQ

Cập nhật ngày 24/07/2026. Bảng giá và chính sách bán hàng có thể thay đổi; vui lòng xác nhận lại trước khi đặt hàng.