Cấp ruột dẫn Class 1, Class 2 và Class 5 là các cấp kết cấu ruột dẫn theo TCVN 6612/IEC 60228. Hiểu ngắn gọn, Class 1 là ruột dẫn đặc, Class 2 là ruột dẫn bện dùng chủ yếu cho cáp lắp đặt cố định, còn Class 5 là ruột dẫn mềm gồm nhiều sợi nhỏ. Đây không phải cấp chất lượng từ thấp đến cao và cũng không đủ để kết luận khả năng chịu dòng của dây cáp.
Khi kiểm tra BOQ, chỉ ghi “dây cứng” hoặc “dây mềm” thường chưa đủ. Người mua cần đối chiếu đúng mã sản phẩm, cấp ruột dẫn, tiết diện, điện áp, vật liệu cách điện, tiêu chuẩn và điều kiện lắp đặt.
Cấp ruột dẫn là gì?
Ruột dẫn là phần kim loại mang dòng điện bên trong dây hoặc cáp. Một ruột dẫn có thể được làm từ một sợi kim loại duy nhất hoặc từ nhiều sợi ghép lại. TCVN 6612/IEC 60228 phân loại ruột dẫn theo kết cấu và mức độ mềm dẻo, đồng thời quy định các yêu cầu như tiết diện danh nghĩa và điện trở ruột dẫn.
Trang IEC về tiêu chuẩn IEC 60228 cho biết tiêu chuẩn này bao quát ruột dẫn đồng, nhôm và hợp kim nhôm dạng đặc hoặc bện cho cáp lắp đặt cố định, cùng ruột dẫn đồng mềm. Tiêu chuẩn cũng đề cập yêu cầu về số lượng, kích thước sợi và điện trở. Vì vậy, “Class” không đơn thuần là cách gọi theo cảm giác cứng hay mềm.
Class 1: ruột dẫn đặc
Ruột dẫn Class 1 được tạo bởi một sợi kim loại đặc. Với cùng một mã và tiết diện phù hợp, loại ruột dẫn này thường giữ hình dạng tốt nhưng ít linh hoạt hơn ruột dẫn nhiều sợi.
Trong phần hỏi đáp chính thức, CADIVI nêu ví dụ các dòng VC và VA có ruột dẫn cấp 1. Trên bảng kỹ thuật dây VC, cấu trúc có thể được thể hiện theo dạng “1/đường kính sợi”; chẳng hạn 1/1,38 nghĩa là một sợi có đường kính danh nghĩa 1,38 mm. Cách ghi này giúp nhận biết kết cấu, nhưng người đọc vẫn phải kiểm tra đúng dòng sản phẩm và tiêu chuẩn áp dụng.
Class 1 thường liên quan đến dây dùng cho lắp đặt cố định. Tuy nhiên, không nên chỉ nhìn chữ “Class 1” để quyết định vị trí lắp đặt; hướng dẫn của hồ sơ thiết kế và tài liệu sản phẩm vẫn là căn cứ chính.
Class 2: ruột dẫn bện cho lắp đặt cố định
Ruột dẫn Class 2 gồm nhiều sợi kim loại bện lại. Kết cấu nhiều sợi giúp ruột dẫn dễ thao tác hơn loại đặc, nhưng Class 2 vẫn được xếp trong nhóm ruột dẫn dùng cho cáp lắp đặt cố định theo hệ phân loại IEC 60228.
CADIVI công bố các ví dụ CV, CVV, CXV và AV có ruột dẫn cấp 2. Ở trang sản phẩm CVV 300/500 V, bảng kỹ thuật thể hiện cáp 1,5 mm² có kết cấu ruột dẫn 7/0,52. Ký hiệu này mô tả bảy sợi, mỗi sợi có đường kính danh nghĩa 0,52 mm. Cùng bảng đó còn công bố điện trở DC tối đa ở 20°C, cho thấy việc đánh giá ruột dẫn không chỉ dựa vào số sợi.
Một sai lầm phổ biến là gọi mọi ruột dẫn nhiều sợi là “dây mềm”. Class 2 có nhiều sợi nhưng không đồng nghĩa với Class 5. Khi BOQ yêu cầu ruột dẫn mềm, cần kiểm tra rõ cấp ruột dẫn và mã sản phẩm thay vì đếm sợi bằng mắt.
Class 5: ruột dẫn mềm
Ruột dẫn Class 5 là ruột dẫn đồng mềm, được cấu tạo từ nhiều sợi nhỏ hơn để tăng độ linh hoạt. CADIVI nêu các ví dụ VCm, VCmo và VCmd có ruột dẫn cấp 5.
Loại ruột dẫn này phù hợp với những sản phẩm cần độ mềm dẻo theo thiết kế của nhà sản xuất. Tuy nhiên, “mềm hơn” không có nghĩa là luôn tốt hơn. Đầu nối, phương pháp bấm cos, không gian lắp đặt và yêu cầu chuyển động của thiết bị đều ảnh hưởng đến lựa chọn. Không nên tự đổi Class 2 sang Class 5 chỉ vì thi công thấy dễ uốn hơn.
Bảng so sánh nhanh Class 1, Class 2 và Class 5
| Cấp ruột dẫn | Kết cấu khái quát | Nhóm sử dụng theo IEC 60228 | Ví dụ CADIVI công bố |
|---|---|---|---|
| Class 1 | Một sợi đặc | Cáp lắp đặt cố định | VC, VA |
| Class 2 | Nhiều sợi bện | Cáp lắp đặt cố định | CV, CVV, CXV, AV |
| Class 5 | Nhiều sợi nhỏ, mềm | Ruột dẫn đồng mềm | VCm, VCmo, VCmd |
Bảng trên dùng để nhận biết khái quát. Mỗi sản phẩm phải được kiểm tra theo catalogue, tiêu chuẩn và quy cách cụ thể tại thời điểm đặt hàng.
Class ruột dẫn không nói lên điều gì?
Không phải cấp chất lượng. Class 5 không mặc nhiên “cao cấp” hơn Class 2; chúng phục vụ yêu cầu kết cấu và độ linh hoạt khác nhau.
Không tự xác định khả năng chịu dòng. Dòng cho phép còn phụ thuộc tiết diện, vật liệu ruột dẫn, vật liệu cách điện, nhiệt độ, cách lắp đặt, số mạch đi chung và các điều kiện hiệu chỉnh.
Không thay thế tiết diện danh nghĩa. Hai dây cùng Class có thể có tiết diện và điện trở hoàn toàn khác nhau.
Không xác nhận toàn bộ mã cáp. Class ruột dẫn không cho biết cáp dùng PVC hay XLPE, có vỏ hay không, có giáp hay không, cấp điện áp bao nhiêu hoặc có yêu cầu chậm cháy hay chống cháy.
Vì sao không nên lấy tổng diện tích hình học của các sợi để kết luận tiết diện?
Tiết diện danh nghĩa là giá trị dùng để định danh kích thước ruột dẫn trong tiêu chuẩn sản phẩm; nó không nhất thiết bằng kết quả đo và cộng diện tích hình học theo cách đơn giản. IEC 60228 còn quy định yêu cầu điện trở của ruột dẫn. Vì vậy, việc chỉ đếm sợi, đo đường kính rồi tự kết luận dây “đủ” hoặc “thiếu” tiết diện có thể dẫn đến đánh giá sai.
Khi cần kiểm tra chất lượng hoặc sự phù hợp, phải dùng phương pháp thử, giới hạn và điều kiện đo theo tiêu chuẩn áp dụng; không nên dựa vào một phép đo thủ công duy nhất.
Cách kiểm tra cấp ruột dẫn khi nhận BOQ
- Ghi mã đầy đủ: ví dụ VC, CV, CVV, CXV hoặc VCm, không rút gọn thành “dây đồng”.
- Xác nhận số lõi và tiết diện: ghi rõ 1×S, 2×S, 3×S, 4×S hoặc kết cấu 3+1 nếu có.
- Kiểm tra điện áp danh định: cùng tên dòng có thể xuất hiện ở các cấp điện áp khác nhau.
- Đối chiếu tiêu chuẩn: kiểm tra TCVN/IEC được nêu trên catalogue của đúng sản phẩm.
- Xác nhận điều kiện lắp đặt: cố định, đi ống, đặt trên máng, chôn ngầm hoặc yêu cầu chuyển động.
- Kiểm tra đầu nối: chọn cos, đầu cốt và phương pháp đấu nối tương thích với kết cấu ruột dẫn.
- Không tự đổi cấp: mọi đề xuất thay Class 1, 2 hoặc 5 cần được bên chịu trách nhiệm kỹ thuật chấp thuận.
Ví dụ sửa mô tả BOQ còn thiếu
| BOQ ghi | Điểm chưa rõ | Thông tin cần bổ sung |
|---|---|---|
| Dây CADIVI mềm 2,5 | Chưa có mã, điện áp và mục đích sử dụng | Mã sản phẩm, Class ruột dẫn, 1×2,5 mm², điện áp, tiêu chuẩn |
| Cáp CV 1×10 | Chưa có điện áp và tiêu chuẩn | CV 1×10 mm², điện áp danh định, tiêu chuẩn, màu và số mét |
| Cáp đồng nhiều sợi | Không phân biệt Class 2 hay Class 5 | Mã catalogue hoặc yêu cầu cấp ruột dẫn được duyệt |
Kết luận
Cấp ruột dẫn Class 1, Class 2 và Class 5 mô tả các nhóm kết cấu ruột dẫn, không phải bảng xếp hạng chất lượng. Với các ví dụ CADIVI công bố, VC và VA thuộc cấp 1; CV, CVV, CXV và AV thuộc cấp 2; VCm, VCmo và VCmd thuộc cấp 5. Muốn chọn đúng, người mua phải đọc Class cùng với mã sản phẩm, tiết diện, điện áp, vật liệu, tiêu chuẩn và điều kiện lắp đặt.
Xem thêm: Cách đọc ký hiệu dây cáp điện: CV, CVV, CXV, 4×16 và 0,6/1 kV.
Cần kiểm tra BOQ cáp điện? Gửi Excel, PDF, ảnh chụp hoặc trang catalogue qua Zalo 0913 782 179. An Sơn sẽ kiểm tra phần thông tin còn thiếu, mã hàng, nguồn cung và điều kiện giao trước khi báo giá.
Nguồn tham khảo chính thức
- CADIVI – FAQ về cấp ruột dẫn và catalogue kỹ thuật.
- CADIVI – PVC Insulated Wires.
- CADIVI – CVV 300/500 V.
- IEC – IEC 60228:2004, Conductors of insulated cables.
Nội dung được kiểm tra ngày 10/08/2026. An Sơn là đơn vị thương mại độc lập, không phải nhà sản xuất hoặc đại diện phát ngôn của CADIVI.