Cáp ngầm CADIVI DSTA, DATA, SWA và AWA đều là cáp điện lực có lớp giáp kim loại để tăng khả năng bảo vệ cơ học. Tuy nhiên, bốn ký hiệu này không thể dùng thay thế tùy ý. DATA và DSTA là giáp băng kim loại; AWA và SWA là giáp sợi kim loại. Việc chọn loại nào còn phụ thuộc số lõi, kết cấu cáp, cấp điện áp và yêu cầu lắp đặt trong hồ sơ kỹ thuật.
Nếu BOQ chỉ ghi “cáp ngầm CADIVI” mà thiếu ký hiệu, số lõi hoặc tiết diện, người mua nên làm rõ trước khi hỏi giá. Chỉ một khác biệt giữa CXV, CXV/DSTA và CXV/SWA cũng làm thay đổi cấu tạo, đường kính, khối lượng, giá và phương án thi công.
Bài viết này giúp người mua nhận diện đúng cáp ngầm CADIVI trước khi gửi BOQ; nếu đã có đủ mã và số lượng, xem trang báo giá cáp ngầm CADIVI theo BOQ.
DSTA, DATA, SWA và AWA khác nhau ở đâu?
| Ký hiệu | Dạng giáp | Vật liệu giáp | Nhóm cáp thường gặp |
|---|---|---|---|
| DATA | Hai lớp băng | Nhôm | Cáp một lõi |
| DSTA | Hai lớp băng | Thép | Cáp nhiều lõi |
| AWA | Sợi kim loại | Nhôm | Cáp một lõi |
| SWA | Sợi kim loại | Thép | Cáp nhiều lõi |
Cách hiểu ngắn gọn: chữ T trong DATA/DSTA gợi nhóm giáp băng; chữ W trong AWA/SWA gợi nhóm giáp sợi. Chữ A chỉ nhôm, chữ S chỉ thép. Khi đặt hàng vẫn phải dùng đầy đủ ký hiệu CADIVI trong BOQ, không suy luận chỉ từ tên gọi dân gian.
Vì sao cáp một lõi thường dùng giáp nhôm?
Với cáp điện xoay chiều một lõi, lớp giáp vật liệu có tính từ như thép có thể phát sinh tổn hao do từ trường quanh ruột dẫn. Vì vậy các dòng một lõi có giáp của CADIVI thường dùng DATA hoặc AWA bằng nhôm; cáp nhiều lõi thường gặp DSTA hoặc SWA bằng thép. Đây là điểm cần kiểm tra kỹ khi BOQ chỉ ghi chung “cáp có giáp”.
Không nên tự đổi DATA thành DSTA, AWA thành SWA hoặc ngược lại để thuận nguồn hàng. Nếu cần thay thế, phải được người có trách nhiệm thiết kế hoặc kỹ thuật của công trình xác nhận.
Cáp giáp băng DATA, DSTA dùng khi nào?
Theo danh mục CADIVI, các dòng CXV/DATA và CXV/DSTA 0,6/1 kV là cáp điện lực ruột đồng, cách điện XLPE, giáp băng kim loại, vỏ PVC, dùng cho hệ thống truyền tải và phân phối điện ngầm, lắp đặt cố định. CADIVI cũng có các biến thể dùng cách điện hoặc vật liệu vỏ khác như CVV/DATA, CVV/DSTA, CXE/DATA và CXE/DSTA.
Giáp băng tạo lớp che phủ bảo vệ quanh cáp, phù hợp với nhiều tuyến lắp đặt cố định cần tăng bảo vệ cơ học. Tuy nhiên, “có giáp” không đồng nghĩa mọi quy cách đều có thể chôn trực tiếp trong mọi loại đất. Phương án ống, mương cáp, lớp cát, gạch bảo vệ, độ sâu chôn và điều kiện chống ẩm phải theo thiết kế và yêu cầu lắp đặt thực tế.
Cáp giáp sợi AWA, SWA dùng khi nào?
CXV/AWA và CXV/SWA 0,6/1 kV là cáp ruột đồng, cách điện XLPE, giáp sợi kim loại, vỏ PVC. So với giáp băng, kết cấu giáp sợi thường được xem xét khi hồ sơ yêu cầu khả năng chịu lực cơ học theo phương dọc hoặc điều kiện thi công cụ thể. Việc lựa chọn không nên dựa riêng vào nhận định “loại nào chắc hơn”, mà phải theo đúng ký hiệu trong thiết kế, bán kính uốn, lực kéo, phương pháp lắp đặt và tiêu chuẩn áp dụng.
CADIVI công bố các dòng CXV/DATA, CXV/DSTA, CXV/AWA và CXV/SWA hạ thế theo TCVN 5935-1/IEC 60502-1 và TCVN 6612/IEC 60228. Với cấp điện áp hoặc kết cấu khác, cần đối chiếu đúng tài liệu kỹ thuật của dòng sản phẩm tương ứng.
Cách đọc một mã cáp ngầm CADIVI
Ví dụ: CXV/DSTA 4×50 mm² – 0,6/1 kV.
- C: ruột dẫn đồng.
- X: cách điện XLPE.
- V: vỏ PVC.
- DSTA: giáp hai lớp băng thép.
- 4×50 mm²: bốn lõi, mỗi lõi có tiết diện danh định 50 mm².
- 0,6/1 kV: cấp điện áp danh định của cáp.
Nếu mã là CXE/DSTA, chữ E cho biết vật liệu vỏ ngoài là HDPE theo cách ký hiệu của CADIVI. Nếu có thêm FRT, FR hoặc LSHF, sản phẩm còn có yêu cầu liên quan đến chậm cháy, chống cháy hoặc ít khói không halogen. Xem thêm bài phân biệt cáp chống cháy và cáp chậm cháy CADIVI.
Năm bước chọn cáp ngầm CADIVI đúng BOQ
Với mỗi tuyến cáp ngầm CADIVI, cần kiểm tra lần lượt năm nhóm thông tin sau:
- Xác định cấp điện áp: hạ thế 0,6/1 kV hay trung thế. Không lấy cấu tạo hạ thế áp vào cáp trung thế.
- Xác định vật liệu ruột dẫn và cách điện: đồng hay nhôm; PVC hay XLPE.
- Xác định số lõi và tiết diện: 1 lõi, 2 lõi, 3 lõi, 4 lõi hoặc 3 lõi pha cộng lõi trung tính giảm.
- Xác định kiểu giáp: DATA/DSTA hay AWA/SWA theo thiết kế và điều kiện thi công.
- Xác nhận vỏ, yêu cầu cháy và tiêu chuẩn: PVC, HDPE, FR, FRT, LSHF hoặc yêu cầu riêng của dự án.
Nếu chưa xác định được tiết diện, cần kiểm tra đồng thời dòng tải, phương pháp lắp đặt, nhiệt độ môi trường, số mạch đi chung, chiều dài tuyến, sụt áp và khả năng chịu ngắn mạch. Có thể tham khảo bảng tra dòng điện cho phép dây CADIVI và bài cách tính sụt áp và chọn tiết diện cáp.
Thông tin cần gửi để nhận báo giá cáp ngầm CADIVI
Để An Sơn kiểm tra đúng quy cách và hỏi nguồn nhanh, vui lòng gửi:
- Ký hiệu đầy đủ: CXV/DATA, CXV/DSTA, CXV/AWA, CXV/SWA hoặc mã khác.
- Số lõi và tiết diện từng lõi.
- Cấp điện áp.
- Tổng chiều dài từng quy cách.
- Yêu cầu FR, FRT, LSHF, vỏ PVC/HDPE nếu có.
- Địa điểm giao hàng và ngày cần hàng.
- File BOQ, bản vẽ hoặc ảnh nhãn cáp nếu ký hiệu chưa rõ.
Giá cáp phụ thuộc quy cách, khối lượng đồng, số lượng, tồn kho, địa điểm giao và điều kiện thanh toán tại thời điểm báo giá. An Sơn cung cấp hàng có hóa đơn VAT theo quy định; CO/CQ được xác nhận theo sản phẩm và lô hàng áp dụng.
Gửi BOQ cáp ngầm CADIVI để kiểm tra quy cách và nhận báo giá
Câu hỏi thường gặp
DSTA có phải là cáp ngầm không?
DSTA là ký hiệu lớp giáp hai băng thép, không phải toàn bộ tên cáp. Một mã đầy đủ có thể là CXV/DSTA hoặc CVV/DSTA. Công dụng và điều kiện lắp đặt phải đọc theo toàn bộ kết cấu cáp.
DATA và DSTA khác nhau thế nào?
DATA dùng hai băng nhôm và thường gặp ở cáp một lõi; DSTA dùng hai băng thép và thường gặp ở cáp nhiều lõi. Không nên tự thay thế hai loại khi chưa đối chiếu thiết kế.
SWA và DSTA loại nào tốt hơn?
Không có câu trả lời chung. SWA là giáp sợi thép, DSTA là giáp băng thép. Loại phù hợp phụ thuộc yêu cầu cơ học, phương pháp thi công, kết cấu cáp và hồ sơ kỹ thuật.
Cáp CXV/DSTA có chôn trực tiếp được không?
Dòng cáp này được CADIVI công bố cho hệ thống phân phối điện ngầm, lắp đặt cố định. Việc chôn trực tiếp còn phải theo thiết kế tuyến, điều kiện đất, độ sâu, bảo vệ cơ học, thoát nước và hướng dẫn lắp đặt của dự án; không nên kết luận chỉ từ ký hiệu DSTA.
An Sơn có báo giá cáp CADIVI theo BOQ không?
Có. Khách hàng có thể gửi tệp Excel, PDF, ảnh BOQ hoặc danh sách quy cách. An Sơn hỗ trợ rà mã, làm rõ thông tin còn thiếu, kiểm tra nguồn và báo giá theo điều kiện giao dịch thực tế.
Nguồn kỹ thuật tham khảo: trang chính thức CADIVI về CXV/DATA và CXV/DSTA, cùng trang CADIVI về CXV/AWA và CXV/SWA. Khi mua hàng, thông số cuối cùng phải theo tài liệu kỹ thuật của đúng mã sản phẩm.
Tính nhanh dây và CB cho công trình của bạn
Dùng công cụ để ước tính dòng tải, tiết diện và CB; sau đó gửi kết quả để An Sơn kiểm tra catalogue, số lượng và báo giá.
3 bình luận về “Cáp ngầm CADIVI DSTA, DATA, SWA, AWA là gì? Cách chọn đúng”
Bình luận đã đóng.